Bài 9:  Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi có nhiễm RSV ở trẻ dưới 5 tuổi điềutrị nội trú tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2024

Tác giả: Lưu Thị Hoa

DOI:

https://doi.org/10.62685/tbjmp.2026.21.09

Từ khóa:

viêm phổi, virus hợp bào hô hấp (RSV)

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi có nhiễm RSV ở trẻ dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2024.
Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu
Kết quả: Có  909 bệnh nhân viêm  phổi có nhiễm RSV,  57,3%  trẻ  dưới 6 tháng,  nam là chủ yếu, tỷ lệ nam/ nữ là 1,5/1. Số bệnh nhân mắc bệnh cao nhất vào tháng 3 (n=146) và tháng 2 (n=140), trong khi thấp nhất vào tháng 6 (n=22), sau đó giảm dần vào các tháng giữa năm và tăng nhẹ trở lại vào cuối năm. Triệu chứng  lâm  sàng  hay  gặp  nhất  trong  viêm  phổi có nhiễm RSV là: ho, thở nhanh (100%), sốt (97,2%), ran ẩm to nhỏ hạt (95,8%) và khò khè (86,4%), suy hô hấp (32,6%) .Trẻ viêm phổi nặng chiếm 32,6% . Cận lâm sàng: Hình ảnh tổn thương hay gặp trên X-quang của viêm phổi có nhiễm RSV không đặc hiệu chủ yếu là hình ảnh dày thành phế quản/ tổ chức kẽ chiếm (88,34%). Xét nghiệm máu: Số lượng bạch cầu và CRP trung bình là 10,3 ± 3,9 G/L và 10,6 ± 14,6 mg/L
Kết luận: Trong năm 2024, tỷ lệ viêm phổi có nhiễm RSV rải rác quanh năm,cao nhất vào tháng 2 và tháng 3. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là ho, thở nhanh, sốt, khò khè, phổi có ran ẩm. Cận lâm sàng: có hình ảnh dày thành phế quản/tổ chức kẽ trên X quang ngực, không có sự thay đổi số lượng bạch cầu và CRP. Tỷ lệ viêm phổi nặng có nhiễm RSV là 32,6%.

Số lượng Downloads

Hiện chưa có thể tải xuống dữ liệu.

Đã Xuất bản

28-04-2026

Số

Chuyên mục

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Cách trích dẫn

Bài 9:  Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi có nhiễm RSV ở trẻ dưới 5 tuổi điềutrị nội trú tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2024. (2026). TẠP CHÍ Y DƯỢC THÁI BÌNH, 2(21), 61-66. https://doi.org/10.62685/tbjmp.2026.21.09

Các bài báo tương tự

21-30 của 428

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.